Follow us on...
Follow us on Facebook Watch us on YouTube
Register
Results 1 to 3 of 3
  1. #1
    Nguyen Huu Truong's Avatar
    Administrator

    Trạng thái
    Ngoại tuyến
    Join Date
    Jun 2012
    Location
    B́nh Thạnh, HCM City
    Age
    22
    Posts
    357
    Thanks
    36
    Thanked 41 Times in 30 Posts

    Cách nhớ 11 điều khoản Incoterm 2010

    [Only registered and activated users can see links. ]
    Incoterm 2010

    11 điều kiện của I2010 được phân thành 4 nhóm, bạn nên nhớ câu "Em FảiCĐi" - 4 từ đầu của câu chính là 4 điều kiện thương mại trong incorterm 2010: E,F,C,D. Hoặc các bạn có thể nhớ theo sơ đồ bóng đá 1-3-4-3 trong đó E là thủ môn,F là hậu vệ,C là tiền vệ c̣n D là tiền đạo.Cụ thể để nhớ từng nhóm, ta có cách như sau

    1. Nhóm E-EXW-Ex Works-Giao hàng tại xưởng
    Giờ tôi có một món hàng, tôi muốn bán và tôi không chịu bất cứ trách nhiệm ǵ về lô hàng đó, từ xin giấy phép xuất khẩu đến thuê phương tiện vận chuyển, thuê tàu… nghĩa là rất lười và không có chút trách nhiệm ǵ về thủ tục th́ đó là điều kiện nhóm E .Vậy nhé, khi nào ḿnh muốn bán hàng và chẳng muốn làm thủ tục ǵ hăy nhớ đến nhóm E

    2. Nhóm F
    Trong nhóm F có 3 nhóm là FOB, FCA, FAS. Vậy bí quyết để nhớ khi cần đến nhóm F là thế nào? Hăy nhớ F là free nghĩa là không có trách nhiệm, vậy không có trách nhiệm với ǵ, không có trách nhiệm với việc vận chuyển từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng. Đó là nét cơ bản của nhóm F.

    Vậy đâu là cơ sở để phân biệt,chia ra 3 nhóm FCA, FAS, FOB. Xin trả lời, cơ sở chính là trách nhiệm vận chuyển hàng từ cơ sở của người bán lên tàu:

    2.1. FCA-Free Carrier-Giao hàng cho người chuyên chở
    Chỉ bốc hàng lên phương tiên vận tải người mua gửi đến nhận hàng nếu vị trí đó nằm trong cơ sở của người mua. Sau khi bốc hàng lên phương tiện vận tải là tôi hết trách nhiệm.

    Lấy ví dụ , tôi bán 2 container về đèn chiếu sáng theo điều kiện FCA sang Mỹ, cơ sở sản xuất của tôi ở Kỳ Anh. Nếu tôi giao hàng ở cơ sở Kỳ Anh, th́ tôi phải thuê xe nâng để chuyển hàng lên xe container chuyên dụng do người mua gửi đến.

    Lấy trường hợp, vẫn bán theo điều kiện FCA, nhưng giao hàng ở kho trung chuyển ở Tân Cảng chẳng hạn, lúc này việc vận chuyển hàng lên xe container chuyên dụng do người mua gửi đến, người mua phải tự lo lấy. Nghe có vẻ không công bằng, thực ra th́ người bán đă phải vận chuyển hàng đến tận kho trung chuyển rồi c̣n ǵ. Điều này có lợi cho những nhà xuất khẩu, bán hàng nhiều, có vị trí tập kết hàng tốt.

    Làm thế nào nhớ được tính chất cơ bản của nhóm FCA? - Nhớ đến FCA hăy nhớ từ C-Carrier ,Free Carrier - Miễn trách nhiệm vận chuyển, chính là ư nghĩa đă phân tích ở trên

    2.2 FAS-Free alongside-Giao hàng dọc mạn tàu:

    Nhóm này, trách nhiệm người bán, cao hơn nhóm FCA, nghĩa là không giao hàng tại cơ sở sản xuất hay điểm trung chuyển như trên mà người bán phải thuê phương tiện vận chuyển để đưa hàng xếp dọc mạn tàu.

    Để nhớ đặc tính này hăy nhớ từ Free Alongside – Miễn trách nhiệm đến khi đă xếp dọc mạn tàu.

    2.3 FOB-Free on Board-Giao hàng lên tàu

    Ở điều kiện FAS trách nhiệm ta là giao hàng đến mạn tàu, thế c̣n nếu khi bốc hàng từ mạn tàu lên tàu, chẳng may hàng bị vỡ th́ sao, ai chịu trách nhiệm? Ai trả chi phí bốc hàng này? Trả lời câu hỏi trên chính là điều kiện FOB.

    Vậy nhớ đến FOB, hăy nhớ đến trách nhiệm của chúng ta là phải giao hàng lên đến tàu, nghĩa là chịu trách nhiệm cẩu hàng lên tàu. Từ Free on board nói lên điều đó – Miễn trách nhiệm khi đă giao hàng lên tàu.

    Như vậy trong điều kiện nhóm F , hăy nhớ 2 điểm quan trọng:

    1. Trách nhiệm chuyên chở tăng dần:
    FCA--------->>>FAS--------->>> FOB
    2. Chịu chi phí làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu.

    Vậy là từ nhóm E, tôi chỉ giao hàng thôi, c̣n người mua muốn làm sao th́ làm.

    Đến nhóm F, trách nhiệm có nâng lên một tí, tức là có đề cập đến trách nhiệm chuyên chở. Vậy cao hơn nữa là ǵ? Đó là đảm nhận luôn việc chuyên chở đến cảng dỡ hàng cho người mua. Khi nghĩ đến việc thuê tàu và chuyên chở từ cảng đi đến cảng đến hăy nhớ đến nhóm C. Chắc chắn từ gợi nhớ đến nhóm C là từ cost từ cước phí
    [Only registered and activated users can see links. ]



    3. Nhóm C

    Như vậy, nói đến nhóm C, là nói đến thêm chi phí người bán sẽ lo thêm từ việc thuê tàu, đến việc chuyên chở và bốc hàng, cũng như bảo hiểm cho các rủi ro trong quá tŕnh chuyên chở. Và những tính chất này cũng là cơ sở để phân biệt các điều kiện trong nhóm C






    [Only registered and activated users can see links. ]
    3.1 CFR-Cost and Freight-Tiền hàng và cước phí

    Đơn giản là người bán phải chịu thêm chi phí chuyên chở đến cảng dỡ hàng, c̣n chi phí dỡ hàng do người mua chịu nếu có thỏa thuận.

    Giá CFR = Giá FOB + F (Cước phí vận chuyển)

    3.2 CIF-Cost-Insurance and Freight-Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

    Quá tŕnh chuyên chở từ cảng mua đến cảng bán là do người bán chịu rồi nhưng nếu dọc đường đi, chẳng may hàng hóa bị hỏng th́ sao? Rơ ràng là cần phải mua bảo hiếm cho hàng. Như vậy CIF giống CFR ng̣ai việc người bán phải mua bảo hiểm. Thường th́ mua bảo hiểm ở mức tối thiểu theo FPA hay ICC(C) -110% giá trị hàng hóa giao dịch.Bí quyết để nhớ nhóm CIF vối các nhóm khác là từ I-Insurance-Bảo hiểm
    Giá CIF=Giá FOB + F(cước vận chuyển) +(CIF x R)= (FOB+F)/(1-R)
    -------
    Có những doanh nghiệp mua hàng, làm sang, mặc dù ta đă chuyển hàng đến cảng nhưng họ chưa thỏa măn, muốn ta chuyển công ty hay địa điểm họ chỉ định nằm sâu trong nội địa, do vậy phát sinh thêm điều kiện CPT,CIP

    3.3 CPT-Carriage padi to-Cước phí trả tới

    CPT= CFR + F (Cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định).

    Đặc điểm nổi bật của CPT là ở chỗ đó, giống hệt CFR, ngoài ra c̣n thêm cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định

    3.4 CIP-Carriage and insurance paid to-Cước phí và bảo hiểm trả tới
    CIP = CIF + (I+F) (Cước phí vận chuyển và bảo hiểm từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định)
    = CPT+I (Cước phí bảo hiểm từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định)

    Như vậy trong nhóm C, có các lưu ư sau :

    Trách nhiệm làm thủ tục nhập khău, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu thuộc người mua.
    Trách nhiệm người bán tăng dần CFR ------->>> CIF------->>> CPT------->>> CIP
    CIF, CFR chỉ áp dụng phương tiện vận tải thủy
    CPT, CIP áp dụng đường sắt, đường bộ, đường hàng không, và cả vận tải đa phương thức
    Ta thấy 3 nhóm trên là tương đối đủ nhưng tại sao lại có thêm nhóm D?
    Câu trả lời là có những yêu cầu mà điều kiện giao hàng, nó không nằm trong bất kỳ điều kiện nào trong các nhóm trên, hoặc phải áp dụng các điều kiện trên nhưng kèm theo là các điều khoản bổ sung.


    Lấy ví dụ :

    Ví dụ 1:
    Công ty Việt Nam ở Phú Thọ bán vải sấy ép khô cho Trung Quốc qua cửa khẩu Lạng Sơn, điều kiện Trung Quốc yêu cầu là giao hàng cho Trung Quốc trên các xe tải tại biên giới , việc chuyên chở, thuê xe đến điểm quy định trên biên giới là do cty Việt Nam đảm nhận, c̣n việc bốc dỡ hàng từ xe tải xuống tại điểm giao hàng, phía Trung Quốc sẽ lo.

    Vậy ta kiểm tra xem, áp dụng được điều khoản nào, trong các nhóm E,F,C mà ta đă học không nhé :

    Nhóm E: Chắc chắn là không rồi, yêu cầu giao hàng tại cửa khẩu Lạng Sơn, mà vải th́ thu gom ở Phú Thọ, nếu theo E th́ cty Việt Nam chỉ giao hàng ở Phú Thọ thôi.

    Nhóm F:
    FCA: Không được, bởi ph́a Trung Quốc không đồng ư thuê ô tô vào tận PHÚ ThỌ lấy vải.
    FAS: Không được, điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy
    FOB: Không được, điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy

    Nhóm C:

    CFR: Không được, điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy
    CIF: Không được, điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy
    CPT: Nghe có vẻ được, nhưng CPT là người mua thuê phương tiên vận tải chuyển hàng đến kho cho người bán từ cảng dỡ hàng nhưng ở đây phía Trung Quốc chỉ yêu cầu giao hàng ngay tại biên giới, không cần chuyên chở đi đâu cả, việc dỡ hàng và chuyển đến kho họ sẽ lo
    CIP: Cũng tương tự như CPT không áp dụng được.

    Ví dụ 2:

    Một công ty Việt Nam xuất hàng thủy sản là tôm đông lạnh sang cho Nhật, phía Nhật yêu cầu giao tại cảng Kobe cho họ, c̣n việc bốc hàng xuống họ sẽ tự lo, phía Việt Nam chỉ cần đưa các con tàu chở hàng đến cảng Kobe an toàn là được.

    Trong truờng hợp này, rơ ràng là có thể áp dụng điều kiện CFR , nhưng
    Với CFR , người bán phải đảm bảo cho hàng an toàn sau khi qua lan can tàu tại cảng đến.

    C̣n trong trường hợp này, doanh nhiệp Nhật sẽ tự lo, anh Việt Nam chỉ cần đưa hàng an toàn đến cảng và đảm bảo hàng nằm trên tàu an ṭan là được. Vậy, nếu muốn áp dụng CFR, phải kư thêm thỏa thuận là phía Việt Nam chỉ chịu đưa hàng an toàn đến cảng và đảm bảo hàng nằm trên tàu an toàn là được.
    [Only registered and activated users can see links. ]
    Qua 2 ví dụ trên, ta thấy sự cần thiết có nhóm D


    4. Nhóm D
    1.DAT-Delireres at terminal- Giao hàng tại bến
    Nghĩa là người bán giao hàng, khi hàng hóa đă dỡ khỏi phương tiện vận tải đến tại 1 bến theo quy địnhỞ đây người bán chỉ chịu rủi ro đến khi hàng hóa được giao
    Trường hợp muốn người bán chịu rủi ro và chi phí vận chuyển hàng từ bến đến địa điểm khác th́ nên dùng điều kiện DAP hoặc DDP, vậy th́ làm thế nào để phân biệt DAP và DDP...., câu trả lời nằm ở rủi ro và chi phí thông quan nhập khẩu

    -Nếu các bên muốn người mua chịu mọi rủi ro và chi phi thông quan nhập khẩu th́ nên sử dụng DAP
    -Nếu các bên muốn người bán làm thủ tục thông quan nhập khẩu, trả thuế và chi phí liên quan đến nhập khẩu th́ sử dụng DDP

    2.DAP-Delivered at place-Giao hàng tại nơi đến
    Người bán chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng đă được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải đến và sẵn sàng để dỡ tại nơi đến

    3.DDP -Delivered duty paid-Giao hàng đă thông quan nhập khẩu
    Nghĩa là người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng đến nới đến và có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu---> DDP thể hiện nghĩa vụ thối đa của người bán.

    Một số lưu ư:
    1.Trách nhiệm thuê phương tiện vận tải:* Nhóm E,F :người mua . Địa điểm giao hàng tại nơi đến.
    * Nhóm C,D:người bán . Địa điểm giao hàng tại nơi đi.

    4 điều kiện chỉ áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa :FAS, FOB, CFR, CIF : địa điểm chuyển giao hàng là cảng biển.

    2.Trách nhiệm về mua bảo hiểm đối với hàng hóa:
    * Nhóm E,F: người mua.
    * Nhóm D: người bán.
    * Nhóm C:
    o CIF, CIP: người bán.
    o CFR, CPT: người mua.

    3.Trách nhiệm về làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa.

    Xuất khẩu:
    * EXW : người mua.
    * 10 điều kiện c̣n lại :người bán.

    Nhập khẩu :
    * DDP:người bán.
    * 10 điều kiện c̣n lại là người mua.

    View more latest threads same category:


  2. The Following 5 Users Say Thank You to Nguyen Huu Truong For This Useful Post:

    BILY (18-06-2013),ganhu68 (18-11-2013),truongoctan (17-10-2013),vhiep1988 (30-01-2013),vietxnk (19-07-2013)

  3. #2
    Junior Member

    Trạng thái
    Ngoại tuyến
    Join Date
    Jun 2013
    Posts
    1
    Thanks
    1
    Thanked 0 Times in 0 Posts
    Bài này hay quá, cảm ơn Ad nhiều nha.
    Hy vọng sẽ có nhiều bài hay và bổ ích như thế này hơn nữa.

  4. #3
    Junior Member

    Trạng thái
    Ngoại tuyến
    Join Date
    Jul 2013
    Location
    www.vietxnk.com
    Posts
    12
    Thanks
    19
    Thanked 4 Times in 4 Posts


    xin giới thiệu video về INCOTERMS.


    Cùng với thời gian, thương mại quốc tế (TMQT) ngày càng phát triển. Trước kia, các thương nhân phải tự mang hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, mất hàng tháng để thực hiện các giao dịch mua bán, lợi nhuận thu được nhiều nhưng rủi ro cũng không ít. Ngày nay, nhờ sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc, sự h́nh thành các khối nước thương mại chung, các trung gian thương mại, tài chính.v.v. th́ người mua và người bán không cần gặp nhau trực tiếp mà vẫn mua/bán được hàng hóa, dịch vụ. Chính sự phát triển này đ̣i hỏi phải có những quy tắc được thừa nhận rộng răi để điều chỉnh những quan hệ ngày càng phức tạp trong TMQT.


    Khái niệm Incoterms
    Có rất nhiều quy tắc, thông lệ quốc tế chi phối quan hệ TMQT như: UCP điều chỉnh các quan hệ trong giao dịch sử dụng phương thức tín dụng chứng từ, URR điều chỉnh các quan hệ trong giao dịch sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu.v.v... Incoterms (International Commerce Terms -- các điều kiện TMQT) cũng là một trong những quy tắc như vậy.


    Đây là quy tắc chính thức của Pḥng thương mại quốc tế (ICC) nhằm giải thích thống nhất các điều kiện thương mại, thông qua đó tạo điều kiện cho các giao dịch TMQT diễn ra thuận lợi, trôi chảy.


    Việc hiểu rơ quy tắc này không chỉ cần thiết với các bên mua ([Only registered and activated users can see links. ]), bên bán (nhà xuất khẩu) mà c̣n rất cần thiết với các DỊCH VỤ KHAI THUÊ HẢI QUAN - GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU [Only registered and activated users can see links. ] , là những người trực tiếp tư vấn cho khách hàng nhằm đảm bảo khách hàng đạt được những thuận lợi, tối đa được lợi ích trong quá tŕnh giao dịch.
    Last edited by vietxnk; 18-03-2014 at 01:36 AM.
    [Only registered and activated users can see links. ] E-mail: [Only registered and activated users can see links. ]

  5. The Following User Says Thank You to vietxnk For This Useful Post:

    truongoctan (17-10-2013)


 

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Tags for this Thread

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  

Viện Nghiên cứu và Phát triển Logistics
Địa chỉ: Lầu 11 - Ṭa nhà Hải Âu, 39B Trường Sơn, P. 4, Q. Tân B́nh, Tp. HCM
Điện thoại: (+84) 8 6297 3982 / 6297 3985 / 6297 3988
Fax: (+84) 8 6297 3996 / 6297 3939